Chiều Dài Đầu Mông Thai Là Gì

     
Giới thiệu Hội nghị - Hội thảo Bài giảng Tổng quát Mạch máu Ca lâm sàng Tổng quát Mạch máu Nghiên cứu Tổng quát Mạch máu

TÍNH TUỔI THAI DỰA VÀO SIÊU ÂM VÀ TIÊU CHUẨN ĐO CHIỀU DÀI ĐẦU MÔNG

Bs. Nguyễn Hoàng Long, Bs. Hà Tố Nguyên

TÍNH TUỔI THAI DỰA VÀO SIÊU ÂM

Việc xác định tuổi thai một cách chính xác rất quan trọng trong việc theo dõi thai kỳ từ quý I cho đến lúc sinh, và đặc biệt cần thiết trong những thời điểm “nhạy cảm”, như chuyển dạ sinh non hay thai quá ngày sinh. Trước đây, khi siêu âm chưa được sử dụng rộng rãi, nhân viên y tế thường dựa vào khai thác tiền sử và khám lâm sàng để xác định tuổi thai. Hiện nay, siêu âm được xem là một phương pháp để xác định tuổi thai bên cạnh ngày đầu tiên của chu kỳ kinh cuối cùng (kinh cuối cùng – KCC).

Bạn đang xem: Chiều dài đầu mông thai là gì

Nhiều bằng chứng cho thấy nếu thực hiện siêu âm thai đúng tiêu chuẩn thì việc xác định tuổi thai dựa vào siêu âm chính xác hơn ngày kinh cuối cùng (KCC).

Trên thực hành lâm sàng, có rất nhiều trường hợp cả bác sĩ và sản phụ rất bối rối khi mỗi lần đi khám thai/siêu âm nhận được một tuổi thai và ngày dự sinh khác nhau. Điều này gây khó khăn trong việc theo dõi sự tăng trưởng và cũng như can thiệp vào những thời điểm “nhạy cảm” của thai kỳ. Việc xác định tuổi thai còn là bước thiết yếu để theo dõi và chẩn đoán các trường hợp thai chậm tăng trưởng trong tử cung. Mỗi sản phụ chỉ nên có duy nhất 01 ngày dự sinh và 01 tuổi thai thống nhất trong suốt thai kỳ.

Khuyến cáo của Hiệp hội sản phụ khoa Canada (SOGC) năm 2014 về xác định tuổi thai theo siêu âm như sau:

Chiều dài đầu mông (CRL) ở quý 1 là thông số có giá trị nhất trong việc xác định tuổi thai và nên thực hiện bất cứ lúc nào khi quan sát được phôi/thai trong quý 1. (I – A)Nếu sản phụ siêu âm nhiều lần trong quý 1 (sẽ có nhiều giá trị MSD và CRL) nên lựa chọn kết quả siêu âm tối thiểu (≥) gần với thời điểm 7 tuần nhất (CRL = 10 mm) để tính tuổi thai. (III – B)Trong khoảng từ 12 – 14 tuần, CRL và BPD (đường kính lưỡng đỉnh) có độ chính xác tương đương nhau trong việc xác định tuổi thai. Khuyến cáo đưa ra chỉ nên sử dụng CRL lớn nhất là 84 mm, nếu CRL > 84 mm nên sử dụng BPD. (II – 1A)Mặc dù siêu âm đầu dò âm đạo có nhiều ưu điểm trong việc xác định cấu trúc phôi từ sớm hơn đầu dò đường bụng, tuy nhiên độ chính xác về xác định tuổi thai không cao hơn đầu dò đường bụng. Đo CRL qua đầu dò đường bụng hoặc đầu dò đường âm đạo đều có thể được sử dụng để tính tuổi thai. (II – 1C)Nếu sử dụng siêu âm quý 2 hoặc quý 3 có thể xác định tuổi thai thì cần tổng hợp các thông số sinh học (BPD, HC, AC và FL) để xác định tuổi thai thay vì chỉ sử dụng 1 thông số. (II – 1A)

Ngoài chiều dài đầu mông (CRL)đường kính lưỡng đỉnh (BPD), các thông số khác trên siêu âm cũng có thể được sử dụng để tính tuổi thai như đường kính trung bình túi thai (MSD), chu vi vòng đầu (HC), chu vi bụng (AC), chiều dài xương đùi (FL) trong từng thời điểm của thai kỳ. Tuy nhiên, độ chính xác trong ước tính tuổi thai không cao bằng chiều dài đầu mông (CRL) như khuyến cáo đưa ra.

Thông sốMô tảChú ýĐộ chính xácTham khảo
Đường kính trung bình túi thai (MSD)Trung bình của 3 đường kính túi thai thẳng trục với nhau ở ba mặt phẳng. Đo trong - trong- Không được tính trung bình với CRL- Không được sử dụng khi đã đo CRL- Tuổi thai = MSD + 30 ngày4 – 11 ngàyGrisolia (2003)Daya (1993)
Chiều dài đầu mông (CRL)Là chiều dài lớn nhất của phôi từ điểm ngoài cực đầu đến điểm ngoài cực mông của thai. Cổ ở vị trí trung gianChọn CRL phù hợp nhất hoặc tính trung bình CRL của các lần đo3 – 8 ngàyGrisolia (2003)Daya (1993)Sladevickus (2004)
Đường kính lưỡng đỉnh (BPD)Mặt cắt ngang đầu, cân xứng hai bán cầu đại não, có các tiểu chuẩn: não thất ba, đồi thị, liềm não, thung lũng sylvious, khoang vách trong suốt. Đo từ bờ trong bản sọ ở phía gần đầu dò đến bờ ngoài bản sọ phía xa đầu dòQuý 1: 3 – 8 ngàyQuý 2: 7 – 12 ngàyGrisolia (2003)Daya (1993)Sladevickus (2004)Bovicelli (1981)Hadlock (1984)Hadlock (1987)Hadlock (1991)Chervenak (1998)
Chu vi đầu (HC)Đo trên mặt cắt BPD. Đo chu vi ngoài của bản sọ, không bao gồm phần da sọKhông được thấy tiểu nãoQuý 2: 7 – 12 ngàyHadlock (1984)Hadlock (1987)Hadlock (1991)Chervenak (1998)
Chu vi bụng (AC)Mặt cắt ngang qua bụng, ngang mức tĩnh mạch cửa chia đôi, dạ dày. Đo bao gồm cả da bụngQuý 2: 7 – 15 ngàyQuý 3: 18 – 35 ngày
Hadlock (1984)Hadlock (1987)Hadlock (1991)Chervenak (1998)Chiều dài xương đùi (FL)Thấy được cả lồi cầu và đầu xương đùi. Con trỏ được đặt nơi tiếp giáp giữa xương và sụnSóng siêu âm nên thẳng góc với chiều dài của xương đùi. Thay đổi theo chủng tộcQuý 2: 7 – 17 ngàyQuý 3: 21 ngàyHadlock (1984)Hadlock (1987)Hadlock (1991)Chervenak (1998)

Bảng 1. Các thông số ước tính tuổi thai trên siêu âm

TIÊU CHUẨN ĐO CHIỀU DÀI ĐẦU MÔNG

Đo chiều dài đầu mông (CRL) là một trong những bước thực hành thường quy của các bác sĩ siêu âm sản phụ khoa trong quý 1 của thai kỳ. Đo chính xác CRL hiện tại ngoài việc xác định tuổi thai như trên, còn là một yếu đó để phối hợp với NT trong việc sàng lọc nguy cơ bất thường nhiễm sắc thể trong quý 1.

Tuy nhiên, đến nay tiêu chuẩn về đo CRL vẫn chưa được chú trọng mặc dù tầm quan trọng của thông số này đã được đưa ra. S. Z.Wanyonyi và cộng sự (2014) đã đưa ra các tiêu chuẩn để đo chiều dài đầu mông (CRL), như sau:

Tiêu chuẩnMô tả
Mặt cắt dọc giữaThấy rõ mặt nghiêng của mặt (midline facial profile), cột sống, mông của thai chỉ nhi trên một hình ảnh trọn vẹn
Tư thế trung gianNên có khoảng dịch gữa cằm và ngực, đường thẳng qua mặt nghiêng sẽ cắt đường CRL trước điểm cực mông
Nằm ngangThai nhi nên nằm ngang, đường đo CRL nên hợp với chùm tia siêu âm một gốc từ 75 đến 105 độ
Thấy rõ ĐẦU và MÔNGThấy rõ hình ảnh cực đầu và cực mông
Đặt con trỏ chính xácĐiểm chính giữa của con trỏ nên được đặt ở bờ ngoài của da quanh sọ và bờ ngoài của da mông
Phóng đại hình ảnhThai nên chiếm ít nhất 2/3 màn hình, thấy rõ Đầu và Mông

Bảng 2. Tiêu chuẩn đo chiều dài đầu môngMột hình ảnh để đo chiều dài đầu mông được chấp nhận khi đảm bảo ≥ 4/6 tiêu chuẩn trên.

*

Hình 1. Tiêu chuẩn “mặt cắt dọc giữa

Hình “a” đúng. Hình “b” không đúng vì không thấy rõ mặt nghiêng của mặt, không thấy rõ cột sống`

*

Hình 2. Tiêu chuẩn “Tư thế trung gian”.

Xem thêm: Mua Thuốc Nhuộm Tóc Ở Đâu Tốt Nhất Và Lên Màu Chuẩn 2021, Mua Thuốc Nhuộm Ở Đâu

Hình “c” đúng tiêu chuẩn: cho thấy có khoảng dịch giữa cổ và ngực, đường thẳng qua mặt nghiêng cắt CRL trước cực mông. Hình “d” không đúng, thai ưỡn quá mức, đường thẳng qua mặt nghiêng cắt CRL sau điểm cực mông

*

Hình 3. Tiêu chuẩn “thai nằm ngang”.

Hình “f” đúng: CRL vuông gốc với chùm tia siêu âm. Hình “g” sai vì CRL hợp với chùm tia siêu âm 45 độ

*

Hình 4. Tiêu chuẩn “thấy rõ đầu và mông”.

Hình “i” đúng, thấy rõ cực đầu và cực mông. Hình “j” không đúng, không thấy rõ điểm cực đầu

*

Hình 5. Tiêu chuẩn “đặt vị trí con trỏ chính xác”.

Hình “l” đúng, đặt vị trí con trỏ đúng ở bờ ngoài da của cực đầu và cực mông. Hình “m” sai, vị trí đặt con trỏ cực mông không đúng

*

Hình 6.

Xem thêm: Mặt Nạ Mật Ong Và Lòng Đỏ Trứng Gà Giúp Da Trắng Sáng, Hết Nám

Tiêu chuẩn “Phóng đại hình ảnh”.

Hình “n” đúng, thai chiếm hơn 2/3 toàn bộ hình ảnh. Hình “o” không đúng vì hình thai chỉ chiếm

*

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Z. Wanyonyi et al, Image-scoring system for crown–rump length measurement, Ultrasound Obstet Gynecol, 2014;44: 649–654.SOGC, Determination of Gestational Age by Ultrasound, Clinical Practice Guidelines, J Obstet Gynaecol Can 2014;36(2):171–181.GeorgeI.Papaioannou, ArgyroSyngelaki, LeonaC.Y.Poon, JackieA.Ross, KyprosH.Nicolaides, Normal Ranges of Embryonic Length, Embryonic Heart Rate, Gestational Sac Diameter and Yolk Sac Diameter at 6–10 Weeks, Fetal Diagn Ther 2010;28:207–219.